SKU: SP00158
4,6/5 5 đánh giá · 5 bình luận · 1.874 lượt xem
Vì sao gọi là bảo hiểm cháy nổ bắt buộc?
Bắt buộc đối với 44 nhóm cơ sở có rủi ro cao về cháy nổ
Nghị định số 105/2025/NĐ-CP quy định Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Trong đó, công bố 44 cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc từ ngày 01/7/2025.
Nếu thuộc diện bắt buộc mua nhưng không chấp hành:
- Phạt cá nhân/hộ kinh doanh: Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
- Phạt tổ chức/doanh nghiệp: Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
- Có thể bị đình chỉ hoạt động nếu vi phạm các quy định đi kèm về phòng cháy chữa cháy
Áp dụng cho các cơ sở chưa hoàn thiện hồ sơ phòng cháy chữa cháy (PCCC)
Các cơ sở bị từ chối bảo hiểm cháy nổ/ bảo hiểm tài sản do chưa đủ hồ sơ PCCC

Sản phẩm bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
Áp dụng cho các cơ sở chưa hoàn thiện hồ sơ phòng cháy chữa cháy (PCCC):
- Cơ sở chưa có văn bản thẩm định thiết kế PCCC (đối với diện phải thẩm định),
- Chưa được nghiệm thu PCCC,
- Hoặc không có biên bản kiểm tra an toàn PCCC
- Biên bản đã quá 1 năm.
Các nhóm cơ sở bắt buộc mua bảo hiểm cháy, nổ
Tóm tắt
1. Nhà ở: Chung cư, nhà tập thể, nhà ở kết hợp kinh doanh...
2. Trường học và cơ sở y tế: Nhà trẻ, trường học, bệnh viện, phòng khám...
3. Văn hóa, thể thao và giải trí: Sân vận động, nhà thi đấu, rạp phim, nhà hát, khu vui chơi...
4. Thương mại, dịch vụ và ăn uống: Chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, nhà hàng, quán ăn, quán bar...
5. Nhà xưởng, kho hàng và cơ sở sản xuất: Nhà máy, xưởng sản xuất, kho hàng...
Xem thêm các sản phẩm khác
| 🎪 Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc |
| 🚗 Bảo hiểm ô tô |
| 📦 Bảo hiểm hàng hóa |
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc - cơ sở chưa có hồ sơ PCCC
01 Quyền lợi bảo hiểm
- Bồi thường cho các thiệt hại vật chất xảy ra đối với khung nhà theo giá trị trên hợp đồng bảo hiểm
- Mức khấu trừ: 5 % giá trị tổn thất tối thiểu 10.000.000 VNĐ/ Vụ
- Bên mua bảo hiểm được tính chi phí mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc vào giá thành sản phẩm, dịch vụ/chi phí kinh doanh
02 Điểu khoản bảo hiểm
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo:
- Nghị định 67/2023/NĐ-CP: Quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc và bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.
- Nghị định 105/2025/NĐ-CP: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Nghị định 347/2026/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (có hiệu lực từ ngày 15/09/2026), trong đó cập nhật các quy định mới về thẩm định thiết kế, nghiệm thu và điều kiện tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
03 Loại trừ bảo hiểm
- Động đất, núi lửa, thiên tai
- Biến cố về chính trị, an ninh và trật tự
- Tài sản tự lên men hoặc tự tỏa nhiệt
- Sét đánh trực tiếp vào tài sản nhưng không gây cháy, nổ
- Nguyên liệu vũ khí hạt nhân gây cháy, nổ
- Chạy quá tải, quá áp lực, đoản mạch, tự đốt nóng, hồ quang điện, rò điện do bất kỳ nguyên nhân nào, kể cả do sét đánh.
- Cố ý gây cháy, nổ của người được bảo hiểm; hoặc do cố ý vi phạm quy định về PCCC và là nguyên nhân trực tiếp gây ra cháy, nổ
- Thiệt hại đối với dữ liệu, phần mềm và các chương trình máy tính
- Thiệt hại do đốt rừng, đồng cỏ, hoặc đốt cháy với mục đích làm sạch
04 Hồ sơ bồi thường
- Văn bản yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm.
- Tài liệu liên quan đến đối tượng bảo hiểm: Hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm.
- Biên bản kiểm tra an toàn về PCCC của cơ quan Công an có thẩm quyền tại thời điểm gần nhất (bản sao).
- Biên bản giám định của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được ủy quyền.
- Văn bản kết luận hoặc thông báo nguyên nhân vụ cháy, nổ của cơ quan có thẩm quyền (bản sao) hoặc các bằng chứng chứng minh nguyên nhân.
- Bản kê khai thiệt hại và các giấy tờ chứng minh thiệt hại
05 44 nhóm cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc

1. Nhà chung cư, nhà ở tập thể có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.
2. Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non có từ 50 cháu trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên.
3. Trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật về giáo dục, cơ sở nghiên cứu vũ trụ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.500 m² trở lên.
4. Bệnh viện.
5. Phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão và cơ sở y tế khác theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên.
6. Sân vận động có sức chứa của khán đài từ 2.000 chỗ ngồi trở lên.
7. Nhà thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao, bể bơi, sân thi đấu các môn thể thao có khán đài, trường đua, trường bắn, cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao có từ 1.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.
8. Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc.
9. Trung tâm hội nghị, bảo tàng, thư viện, nhà trưng bày, nhà triển lãm có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
10. Thủy cung, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường, cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí, cơ sở biểu diễn nghệ thuật, hoạt động văn hóa khác cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m2 trở lên.
11. Chợ, trung tâm thương mại, siêu thị có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên.
12. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở kinh doanh dịch vụ khác theo quy định của pháp luật có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên.
13. Cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ cháy có tổng diện tích sàn từ 200 m² trở lên.
14. Cơ sở kinh doanh hàng hóa khó cháy hoặc hàng hóa không cháy đựng trong bao bì dễ cháy có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.
15. Cơ sở kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí đốt tồn chứa trên 500 kg.
16. Cửa hàng xăng dầu.
17. Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
18. Bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
19. Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước, trụ sở, nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
20. Nhà đa năng, nhà hỗn hợp, trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
21. Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết nạp khí hóa lỏng; trạm phân phối khí đốt.
22. Nhà máy điện.
23. Trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên.
24. Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ; kho cố định chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ.
25. Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B.
26. Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C.
27. Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E có khối tích từ 5.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.
28. Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ A, B, C có tổng diện tích sàn từ 200 m2 trở lên.
29. Kho dự trữ quốc gia.
30. Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy D, E có khối tích từ 5.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.
31. Nhà để xe ô tô, xe máy, nhà trưng bày ô tô, xe máy có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
32. Nhà máy nước, nhà máy xử lý chất thải.
33. Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng không; nhà kỹ thuật máy bay; đài kiểm soát không lưu.
34. Cảng, bến thủy nội địa; bến cảng biển thuộc công trình từ cấp III trở lên theo quy định của pháp luật về xây dựng.
35. Cảng cạn.
36. Cảng cá loại II.
37. Bến xe khách, trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông, trạm dừng nghỉ có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
38. Nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, đề - pô (depot) đường sắt, nhà ga cáp treo, nhà ga hành khách, đề - pô (depot) đường sắt đô thị có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên.
39. Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm đường sắt đô thị có chiều dài từ 500 m trở lên.
40. Cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
41. Cơ sở sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.
42. Cơ sở hạt nhân.
43. Cơ sở trợ giúp xã hội có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên.
44. Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh có tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 200 m2 trở lên.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.
Quét mã bằng camera điện thoại để mở trang này
Đánh giá & bình luận
4,6/5 (5 đánh giá)Lê Thu Hà 29/10/2026
Chất lượng tốt, dùng được một tháng chưa thấy vấn đề gì.
Đặng Ngọc Lan 29/10/2026
Nhân viên tư vấn nhiệt tình, hỏi gì cũng trả lời rõ ràng.
Hoàng Thị Mai Anh 29/10/2026
Nhận hàng thấy đẹp hơn trên hình, cả nhà đều ưng.
Đinh Hữu Phước 28/10/2026
Tư vấn đúng nhu cầu chứ không cố bán hàng đắt, thích điểm này.
Hồ Ngọc Ánh 28/10/2026
Giao đúng hẹn, nhân viên thân thiện. Điểm cộng lớn.