SKU: SP00183
4,7/5 6 đánh giá · 6 bình luận · 2.197 lượt xem
Bảo hiểm tai nạn lao động Nghị định 67/2023/NĐ-CP là gì?
Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm là 100 triệu đồng/người/vụ.
Bảo hiểm tai nạn lao động Nghị định 67/2023/NĐ-CP là loại hình bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công trên công trường xây dựng, giúp nhà thầu thực hiện trách nhiệm bồi thường khi công nhân bị tai nạn lao động, thương tật, tử vong hoặc mắc bệnh nghề nghiệp thuộc phạm vi bảo hiểm.
Đây là bảo hiểm bắt buộc đối với trách nhiệm dân sự của nhà thầu đối với người lao động trên công trường, không đồng nghĩa với bảo hiểm tai nạn cá nhân 24/24.
Bảo Hiểm Tai Nạn Lao Động Nghị Định 67 – PVI
01 Đối tượng tham gia bảo hiểm
Bảo hiểm dành cho các nhà thầu thi công xây dựng có người lao động làm việc trên công trường, bao gồm:
-
Công nhân xây dựng, thợ hồ, thợ sắt, thợ điện.
-
Công nhân cơ khí, lắp đặt thiết bị, vận hành máy móc.
-
Kỹ sư, cán bộ kỹ thuật, giám sát công trường.
-
Người lao động thực hiện các công việc thi công xây dựng khác.
Đối tượng được bảo hiểm: Trách nhiệm dân sự của nhà thầu thi công xây dựng đối với người lao động thi công trên công trường theo quy định pháp luật.
02 Quyền lợi bảo hiểm tai nạn lao động Nghị định 67
Bảo hiểm PVI xem xét bồi thường các khoản thuộc trách nhiệm của nhà thầu đối với người lao động trong những trường hợp:
-
Bị thương tật do tai nạn lao động trong quá trình thi công.
-
Tử vong do tai nạn lao động.
-
Mắc bệnh nghề nghiệp phát sinh từ công việc thi công trên công trường.
Mức trách nhiệm tối đa: 100.000.000 đồng/người/vụ.
Số tiền bồi thường thực tế được xác định theo mức độ thiệt hại, trách nhiệm bồi thường của nhà thầu và quy định của hợp đồng bảo hiểm.
03 Loại trừ bảo hiểm
Một số trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm bao gồm:
-
Tai nạn do chiến tranh, khủng bố, phản ứng hạt nhân.
-
Người lao động cố ý tự gây thương tích.
-
Tai nạn do sử dụng ma túy trái pháp luật.
-
Mâu thuẫn cá nhân không liên quan đến công việc thi công.
-
Các trường hợp loại trừ khác theo quy định pháp luật và hợp đồng bảo hiểm.
04 Hướng dẫn bồi thường
Khi xảy ra tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, nhà thầu cần chuẩn bị:
-
Giấy yêu cầu bồi thường theo mẫu.
-
Hợp đồng hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm.
-
Hồ sơ lao động, bảng chấm công và tài liệu liên quan.
-
Biên bản tai nạn lao động và hồ sơ y tế.
-
Giấy chứng nhận thương tật, giấy ra viện hoặc giấy chứng tử (nếu có).
-
Hóa đơn, chứng từ và tài liệu chứng minh trách nhiệm bồi thường.
Hồ sơ cụ thể tùy thuộc vào từng trường hợp tổn thất.
Phí bảo hiểm tai nạn lao động Nghị định 67
Phí bảo hiểm theo phân loại nghề nghiệp
| Nhóm nghề nghiệp | Phí/người/năm |
|---|---|
| Loại 1 – Nhân viên văn phòng | 600.000đ |
| Loại 2 – Kỹ sư, cán bộ quản lý công trường | 800.000đ |
| Loại 3 – Công nhân xây dựng, cơ khí, điện | 1.000.000đ |
| Loại 4 – Nghề nghiệp nguy hiểm, rủi ro cao | 1.200.000đ |
Phí bảo hiểm ngắn hạn:
| Thời hạn tham gia | Tỷ lệ phí năm |
|---|---|
| Đến 3 tháng | 40% |
| Trên 3 đến 6 tháng | 60% |
| Trên 6 đến 9 tháng | 80% |
| Trên 9 đến 12 tháng | 100% |
Thời hạn bảo hiểm
Nhà thầu có thể yêu cầu báo phí theo thời gian làm việc thực tế của từng nhóm lao động.
Thời hạn bảo hiểm được xác định theo quy định tại Nghị định 67/2023/NĐ-CP, căn cứ vào thời gian thi công, thời gian làm việc thực tế của người lao động và các điều kiện liên quan.
Quét mã bằng camera điện thoại để mở trang này
Đánh giá & bình luận
4,7/5 (6 đánh giá)Nguyễn Thị Hồng Vân 29/10/2026
Đúng mẫu mình cần, màu sắc y như ảnh trên web.
Ngô Phương Linh 29/10/2026
Giá hợp lý so với mặt bằng chung, sẽ giới thiệu bạn bè.
Phan Văn Đại 28/10/2026
Chăm sóc sau bán tốt, nhắn tin lúc nào cũng có người trả lời.
Lê Hoàng Nam 28/10/2026
Sản phẩm chắc tay, hoàn thiện gọn gàng, không có lỗi vặt.
Lê Thu Hà 27/10/2026
Chất lượng tốt, dùng được một tháng chưa thấy vấn đề gì.
Lý Gia Huy 27/10/2026
Mình đặt lần thứ ba rồi, chất lượng ổn định nên yên tâm.